Honda Vision có mấy phiên bản? Đời 2026 hiện có 4 phiên bản gồm Tiêu chuẩn, Cao cấp, Đặc biệt và Thể thao, tổng cộng 6 màu. Bốn bản dùng chung động cơ, khác nhau ở Smart Key, bánh trước 14 hay 16 inch, chiều cao yên, khoảng sáng gầm, khối lượng và màu. Đối chiếu trang Vision, bảng so sánh và thông cáo của Honda Việt Nam, Phát Tiến kiểm ngày 30/10/2026.
Vision 2026 có mấy phiên bản, mấy màu?
Đời 2026 có 4 phiên bản. Bản Cổ điển và Cá tính là tên từng xuất hiện ở các đời cũ, không còn nằm trong danh mục hiện hành.
| Phiên bản | Màu | Giá xe đã gồm VAT tại HEAD Phát Tiến |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | Trắng đen | 31.440.000 đồng |
| Cao cấp | Đỏ xám | 33.080.000 đồng |
| Đặc biệt | Nâu xám | 34.480.000 đồng |
| Thể thao | Bạc đen, Đen, Xám đen | 37.380.000 đồng |
Giá trên áp dụng từ 11h30 ngày 26/10/2026 tại HEAD Phát Tiến. Nếu cần tính thêm giấy tờ và chi phí đăng ký, xem bài giá Vision 2026 từng phiên bản.
Có thể xem mẫu xe tại trang Vision của Phát Tiến.
Bốn phiên bản Vision khác nhau ở điểm nào?
Bốn bản khác nhau ở khóa, đèn LED định vị, bánh trước, chiều cao yên, khoảng sáng gầm, khối lượng và màu.
| Hạng mục | Tiêu chuẩn | Cao cấp | Đặc biệt | Thể thao |
|---|---|---|---|---|
| Smart Key | Không, dùng chìa thường | Có | Có | Có |
| Ngắt động cơ tạm thời | Không ghi | Có | Có | Có |
| LED định vị trang trí | Không ghi | Có | Có | Có |
| Lốp trước | 80/90-14 | 80/90-14 | 80/90-14 | 80/90-16 |
| Lốp sau | 90/90-14 | 90/90-14 | 90/90-14 | 90/90-14 |
| Độ cao yên | 761 mm | 761 mm | 761 mm | 785 mm |
| Khoảng sáng gầm | 152 mm | 152 mm | 152 mm | 175 mm |
| Khối lượng | 93 kg | 94 kg | 94 kg | 97 kg |
| Kích thước D × R × C | 1.871 × 686 × 1.101 mm | 1.871 × 686 × 1.101 mm | 1.871 × 686 × 1.101 mm | 1.925 × 686 × 1.126 mm |
| Trục bánh xe | 1.255 mm | 1.255 mm | 1.255 mm | 1.277 mm |
| Nhớt sau khi xả | 0,7 lít | 0,7 lít | 0,7 lít | 0,65 lít |
Điểm giống nhau ở cả 4 bản
Cả bốn đều dùng động cơ eSP 109,5 cm³, PGM-FI, công suất tối đa 6,59 kW và mô-men cực đại 9,29 Nm. Mức tiêu thụ Honda công bố là 1,82 lít/100 km, bình xăng 4,8 lít.
Các bản cũng có hộc đồ phía trước kèm cổng USB-C, hộc đồ dưới yên và đèn chiếu sáng phía trước luôn sáng khi xe vận hành.
Muốn xem sâu hơn về mức tiêu thụ, có thể đọc bài Vision 1 lít xăng đi được bao nhiêu km.
Tiêu chuẩn khác Cao cấp ở đâu?
Khác biệt dễ thấy nhất là khóa. Bản Tiêu chuẩn dùng chìa khóa thường, còn bản Cao cấp có Smart Key.
Bản Cao cấp cũng được liệt kê có đèn LED định vị trang trí và hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Khối lượng bản Cao cấp là 94 kg, nặng hơn bản Tiêu chuẩn 1 kg.

Nếu cần xem thao tác mở yên giữa hai kiểu khóa, có thể đọc bài cách mở cốp Vision bản Smart Key và chìa cơ.
Cao cấp và Đặc biệt khác nhau thế nào?
Hai bản có cùng thông số kỹ thuật và cùng nhóm trang bị trong bảng so sánh. Khác biệt chính nằm ở màu và cách phối màu.
Bản Cao cấp có màu Đỏ xám, còn bản Đặc biệt là Nâu xám. Nếu chỉ xét chiều cao yên, trọng lượng, bánh xe hay Smart Key thì hai bản này giống nhau.
Bản Thể thao khác bản thường ở đâu?
Bản Thể thao là phiên bản khác biệt rõ nhất. Bánh trước tăng lên 16 inch, trong khi ba bản còn lại dùng bánh trước 14 inch.
Yên bản Thể thao cao 785 mm, cao hơn 24 mm so với ba bản còn lại. Khoảng sáng gầm tăng từ 152 lên 175 mm, xe nặng 97 kg và dài hơn.

Bản Thể thao cũng có tem Sport và 3 màu riêng: Bạc đen, Đen, Xám đen. Nếu quan tâm chiều cao yên trước khi chọn xe, có thể xem thêm bài chiều cao yên xe máy Honda.
Cách nhận biết 4 phiên bản khi xem xe
- Nhìn ổ khóa trước: Tiêu chuẩn dùng chìa thường; Cao cấp, Đặc biệt và Thể thao có Smart Key.
- Nhìn bánh trước: Thể thao dùng bánh 16 inch; ba bản còn lại dùng 14 inch.
- Nhìn tem: bản Thể thao có tem Sport.
- Nhìn màu: Tiêu chuẩn Trắng đen, Cao cấp Đỏ xám, Đặc biệt Nâu xám; Thể thao có Bạc đen, Đen và Xám đen.
- Nếu vẫn khó phân biệt, đối chiếu đúng tên phiên bản trên xe hoặc hỏi nhân viên HEAD trước khi chốt.

Nên chọn phiên bản Vision nào?
Muốn chi phí mua xe thấp hơn
Bản Tiêu chuẩn có giá thấp nhất trong bốn phiên bản. Xe vẫn dùng chung động cơ, mức tiêu thụ nhiên liệu và các thông số vận hành chính với các bản còn lại.
Điểm cần cân nhắc là bản này không có Smart Key và dùng chìa khóa thường.
Người thấp, mới chạy xe tay ga
Ba bản Tiêu chuẩn, Cao cấp và Đặc biệt có yên 761 mm và nhẹ hơn bản Thể thao từ 3 đến 4 kg. Với người chưa quen xe tay ga, đây là nhóm dễ cân nhắc hơn nếu ưu tiên việc dắt xe và chống chân.
Không nên kết luận chỉ từ chiều cao cơ thể. Cùng một người nhưng chiều dài chân, tư thế ngồi và loại giày có thể làm cảm giác chống chân khác nhau, nên tốt nhất vẫn là ngồi thử.
Muốn Smart Key
Nếu muốn Smart Key mà không cần dáng cao của bản Thể thao, có thể chọn Cao cấp hoặc Đặc biệt. Hai bản này có thông số gần như giống nhau, nên quyết định chủ yếu nằm ở màu xe và ngân sách.

Nếu đang phân vân giữa Vision và LEAD cho nhu cầu đi phố, có thể xem bài nên mua Vision hay LEAD.
Thích dáng cao, cá tính hơn
Bản Thể thao phù hợp với người thích bánh trước 16 inch, khoảng sáng gầm 175 mm và dáng xe cao hơn. Đây cũng là bản có nhiều màu nhất trong dòng 2026.
Đổi lại, yên cao hơn và xe nặng hơn ba bản còn lại. Nếu vóc người nhỏ hoặc mới chạy tay ga, nên ngồi thử trước khi quyết định.

Nhận voucher 300.000đ khi mua Honda VISION
Combo Ưu đãi đến 4.000.000đ + Trả góp 0% lãi suất
- Voucher thu xe cũ đổi xe mới (HAUS): 2.000.000đ (đến 30/11/2026)
- Tặng gói Giao Xe Tận Nhà TP.HCM (cũ) trị giá 500.000đ
- Nhận ngay combo quà tặng trị giá đến 500.000đ
Muốn xem trực tiếp đủ màu, chống chân thử và so từng phiên bản, có thể ghé HEAD Phát Tiến. HEAD Phát Tiến có 6 cửa hàng, gồm 5 cửa hàng tại TP.HCM và 1 cửa hàng tại Bến Lức. Nếu mua trả góp, xem thêm hướng dẫn mua xe máy trả góp; hotline 1800 6610. Có thể để lại họ tên, số điện thoại ở phần ưu đãi trong bài để nhận mã ưu đãi và báo giá theo phiên bản.
Hệ thống HEAD Honda Phát Tiến
4,6–4,9 · hơn 25.000 đánh giá GoogleHEAD – Phát Tiến 1
17 Nơ Trang Long, Gia Định, Hồ Chí Minh
HEAD – Phát Tiến 3
736 Cách Mạng Tháng Tám, Tân Sơn Nhất, Hồ Chí Minh
HEAD – Phát Tiến 4
257 Khánh Hội, Vĩnh Hội, Hồ Chí Minh
HEAD – Phát Tiến 5
406A Lê Trọng Tấn, Tây Thạnh, Hồ Chí Minh
HEAD – Phát Tiến 6
245 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Gia Định, Hồ Chí Minh
HEAD – Phát Tiến Bến Lức
29A QL1A, TT. Bến Lức, Bến Lức, Bến Lức, Tây Ninh
Theo Google Maps, cập nhật 08/10/2026.
Câu hỏi thường gặp về các phiên bản Honda Vision
Vision bản Thể thao có mấy màu?
Bản Thể thao Vision 2026 có 3 màu: Bạc đen, Đen và Xám đen.
Vision bản Tiêu chuẩn có Smart Key không?
Không. Bản Tiêu chuẩn dùng chìa khóa thường; các bản Cao cấp, Đặc biệt và Thể thao có Smart Key.
Vision bản Đặc biệt và Cao cấp khác nhau thế nào?
Hai bản có cùng thông số kỹ thuật và trang bị trong bảng so sánh. Khác biệt chính nằm ở màu: Cao cấp là Đỏ xám, Đặc biệt là Nâu xám.
Vision bản Thể thao có cao hơn bản thường không, người thấp đi được không?
Có. Yên bản Thể thao cao 785 mm, còn ba bản kia là 761 mm; bản Thể thao cũng nặng hơn 3–4 kg. Người thấp vẫn có thể đi nếu tư thế phù hợp, nhưng nên ngồi và chống chân thử trước khi mua.
Vision có màu xám xi măng không?
Honda không có màu chính thức tên “xám xi măng” trong danh sách Vision 2026. Người dùng thường gọi một số tông xám bằng tên này; có thể xem bài Vision có những màu xám nào để đối chiếu đúng màu Honda đang bán.
